Thứ Sáu, 30 tháng 9, 2016

Ưu đãi vê thuế xuất thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
uu-dai-thue-thu-nhap-doanh-nghiep

<<< Bí mật kinh doanh trong Sở hữu trí tuệ
<<< Các khoản chi trừ và không được trừ của thu nhập doanh nghiệp
Ưu đãi về thuế suất
1. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm.
2. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10%.
3. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm.
4. Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng thuế suất 20%.
5. Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài thêm không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
- Địa chỉ:  126 phố Chùa Láng,  Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại:  043.997.4288 / 0437.332.666 

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Đóng thuế thu nhập doanh nghiệp là nghĩa vụ của các doanh nghiệp đã và đang hoạt động trên thị trường, Pháp luật quy định như thế nào về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, Tư vấn Việt Luật xin giải đáp câu hỏi trên với nội dung tư vấn của chuyên viên Nguyễn Liên với nội dung cụ thể như sau:


cac-khoan-chi-duoc-tru-va-khong-duoc-tru-xac-dinh-chiu-thue


 Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định;
đ) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá thực tế xuất kho;
g) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;
h) Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;
i) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
k) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
l) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;
m) Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;
n) Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra;
o) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật.
3. Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh chi phí bằng ngoại tệ.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.
<> Bí mật kinh doanh trong Luật Sở hữu trí tuệ
<> Dich vụ thành lập công ty nhanh và uy tín 

Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:
TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)


Bí mật kinh doanh trong Sở hữu trí tuệ

Tư vấn Việt Luật chuyên cung cấp các loai hình dịch vụ liên quan tới Luật Sở hữu trí tuệ như : Đăng ký bản quyền , Đăng ký bảo hộ logo, Đăng ký tên thương mại ....  Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này chúng tôi chắc chắn sẽ làm hài lòng quý vị với mức độ khắt khe nhất, thực hiện hợp đồng nhanh chóng nhất, giá cả rẻ nhất hiện nay. Với nội dung về bí mật kinh doanh chúng tôi xin đưa ra ý kiến nhận định sau đây:

Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh

Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:
a) Bí mật về nhân thân;
b) Bí mật về quản lý nhà nước;
c) Bí mật về quốc phòng, an ninh;
d) Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

 Chủ sở hữu bí mật kinh doanh không có quyền cấm người khác thực hiện các hành vi sau đây:

a) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh thu được khi không biết và không có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được một cách bất hợp pháp;
b) Bộc lộ dữ liệu bí mật nhằm bảo vệ công chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Sử dụng dữ liệu bí mật quy định tại Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ không nhằm mục đích thương mại;
d) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập;
e) Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá sản phẩm được phân phối hợp pháp với điều kiện người phân tích, đánh giá không có thoả thuận khác với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người bán hàng.
 Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh

Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:

a) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;
b) Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;
c) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;
d) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;
e) Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;
f) Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ.


tu-van-viet-luat-3


Thứ Năm, 3 tháng 3, 2016

Dịch vụ thành lập công ty tnhh nhanh và uy tín nhất

Bạn đang tìm đơn vị chuyên dịch vụ thành lập công ty tnhh tại khu vực mà bạn định và sắp chọn làm địa điểm để đăng ký kinh doanh, để thực hiện điều đó các chuyên viên tư vấn Việt Luật sẽ hướng dẫn một số nội dung chi tiết cụ thể như sau: Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp chúng tôi chắc chắn sẽ làm quý khách hàng hài lòng khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.
thanh-lap-cong-ty-tnhh-nhanh

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Công ty TNHH có hai hình thức:
(i) Công ty TNHH 1 thành viên do 1 tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu
(ii) Công ty TNHH 2 thành viên do từ 2 tổ chức hoặc cá nhân tham gia góp vốn thành lập
Quy trình Thành lập Công ty TNHH của Việt Luật như sau:
1. Tư vấn trước khi thành lập Công ty:
- Tư vấn loại hình doanh nghiệp: Việt Luật sẽ chỉ ra sự khác biệt giữa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên để Quý Khách hàng lựa chọn được mô hình đáp ứng yêu cầu hoạt động.
- Tư vấn Ngành nghề kinh doanh: Việt Luật sẽ tư vấn và hỗ trợ Quý Khách hàng việc đăng ký kinh doanh phù hợp với yêu cầu pháp luật và tình hình thực tế cũng như mong muốn thành viên trong của Công ty.
- Tư vấn về vốn điều lệ: Vốn điều lệ là cơ sở để tính thuế môn bài hàng năm cho Công ty Quý Khách hàng, đối với một số ngành nghề cụ thể nó thể hiện năng lực tài chính của Công ty, do đó, dựa trên yêu cầu của Quý Khách hàng, Việt Luật sẽ có những tư vấn về vốn đăng ký phù hợp.
-  Tư vấn về người đại diện theo pháp luật của Công ty: Luật doanh nghiệp 2014 và những văn bản hướng dẫn thi hành có những đòi hỏi nhất định đối với người đại diện theo pháp luật. Việt Luật sẽ tư vấn Quý Khách hàng các tiêu chí để người đại diện theo pháp luật không vi phạm quy định pháp luật.
-  Tư vấn về thành viên công ty: Việt Luật sẽ tư vấn Quý Khách hàng về các quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên công ty cũng như các vấn đề liên quan đến thay đổi thành viên của công ty.
- Tư vấn về phương án phân chia lợi nhuận và nghĩa vụ phát sinh: Việt Luật sẽ tư vấn Quý Khách hàng về cách phân chia lợi nhuận của các thành viên công ty cũng như các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ của các thành viên của công ty.
2. Tài liệu Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
- Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc Quyết định thành lập công ty, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
- Danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhâncủa từng đại diện theo uỷ quyền.
- Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền  đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
3. Tài liệu Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp hai thành viên trở lên;
- Dự thảo Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân;
- Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân.
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền  đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của một hoặc một số cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
4. Công việc được thực hiện bởi Việt Luật
- Tư vấn soạn thảo hồ sơ: Việt Luật sẽ tư vấn soạn thảo hồ sơ cho việc thành lập doanh nghiệp;
- Nộp hồ sơ và nhận kết quả: Sau khi Quý khách hàng hoàn thành việc ký hồ sơ và giấy tờ, Việt Luật sẽ thay mặt Quý khách hàng nộp hồ sơ, trao đổi với chuyên viên thụ lý, nhận kết quả và chuyển tới Quý khách hàng.
- Bàn giao cho khách hàng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và dấu pháp nhân công ty;
- Lập tất cả các tờ khai thuế cho Công ty sau khi thành lập;
Chi phí trọn gói thành lập công ty tnhh : 1.500.000 VNĐ
Thời gian thực hiện : 12 ngày làm việc 
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
5. Cam kết với Quý khách hàng sau khi thành lập Công ty
- Miễn phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu (thương hiệu, logo) đầu tiên cho quý khách hàng
- Tư vấn thuế và các vấn đề khác liên quan đến quá trình hoạt động của Công ty trong 02 tháng đầu tiên sau khi thành lập
- Bàn giao đầy đủ hồ sơ nội bộ công ty thành lập cho Quý khách hàng
- Tặng dấu chức danh cho khách hàng
Địa chỉ trụ sở doanh nghiệp: Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

Thủ tục pháp lý đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp là những thứ tạo cho hàng hoá sự thu hút và hấp dẫn. Đăng ký kiểu dáng công nghiệp để đảm bảo độc quyền đối với việc sao chép hoặc làm nhái kiểu dáng của bên thứ 3. Bạn có thể tự đến Đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc liên hệ với Việt Luật để được hỗ trợ cao nhất về các thủ tục Đăng ký kiểu dáng công nghiệp.
dang-ky-kieu-dang-cong-nghiep

Dịch vụ làm giấy phép đăng ký kiểu dáng công nghiệp 
Khách hàng xin tư vấn làm thủ tục Đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Việt Luật sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:
1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Đăng ký kiểu dáng công nghiệp như:
– Tư vấn những quy định của pháp luật về việc Đằn ký kiểu dáng công nghiệp;
–  Tư vấn về khả năng đăng ký và sử dụng Kiểu dáng công nghiệp;
– Tư vấn các thủ tục Đăng ký kiểu dáng công nghiệp;
– Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuẩn xin Đăng ký kiểu dáng công nghiệp;
– Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.
2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
– Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
– Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Đăng ký kiểu dáng công nghiệp, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
– Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
3. Đại diện hoàn tất các thủ tục Đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho khách hàng, cụ thể:
– Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Luật sẽ tiến hành soạn hồ sơ Đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho khách hàng;
– Đại diện lên Cục sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ Đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho khách hàng;.
– Nhận giấy chứng nhận Đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Cục sở hữu trí tuệ.
– Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp Kiểu dáng công nghiệp với các chủ đơn khác.

Thủ tục đăng công bố hợp chuẩn uy tín nhất hiện nay

Tư vấn Công bố hợp chuẩn, hoàn tất các thủ tục Công bố hợp chuẩn nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất chỉ có ở Việt Luật Dịch vụ Công bố hợp chuẩn của Việt Luật sẽ đại diện khách hàng soạn hồ sơ và nộp hồ sơ xin Công bố hợp chuẩn cho cơ quan Nhà nước vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính.
dang-cong-bo-hop-chuan

Dịch vụ tư vấn thủ tục công bố hợp chuẩn
Khách hàng làm thủ tục Công bố hợp chuẩn tại Việt Luật sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi của công ty như:
1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Công bố hợp chuẩn như:
– Tư vấn những quy định của pháp luật về việc Công bố hợp chuẩn
– Tư vấn các thủ tục xin Công bố hợp chuẩn
– Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuẩn xin Công bố hợp chuẩn
– Tư vấn các vấn đề khác có liên quan
2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
– Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc
– Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Công bố hợp chuẩn, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu
– Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
3. Đại diện hoàn tất các thủ tục xin Công bố hợp chuẩn cho khách hàng, cụ thể:
– Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Luật sẽ tiến hành soạn hồ sơ Công bố hợp chuẩn cho khách hàng
– Đại diện lên Bộ y tế nộp hồ sơ Công bố hợp chuẩn cho khách hàng
– Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng
– Đại diện nhận kết quả là giấy chứng nhận Công bố hợp chuẩn cho khách hàng
– Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận (Nếu có)

Dịch vụ tư vấn đăng ký mã số mã vạch uy tín nhất hiện nay

Việt Luật tự hào là đơn vị có thế mạnh trong lĩnh vực tư vấn đăng ký mã vạch sản phẩm. Dịch vụ tư vấn Đăng ký mã vạch sản phẩm của Việt Luật đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất.
dich-vu-tu-van-dang-ky-ma-so-ma-vach

Dịch vụ làm giấy phép đăng ký mã vạch cho sản phẩm 
Khách hàng làm thủ tục Đăng ký mã vạch sản phẩm tại Việt Luật sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:
1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Đăng ký mã vạch sản phẩm như:
– Tư vấn các quy định của pháp luật về việc Đăng ký và sử dụng mã vạch
– Tư vấn tính hiệu quả trong việc sử dụng mã số mã vạch
– Tư vấn thủ tục đăng ký, sử dụng mã vạch
– Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuẩn xin Đăng ký mã vạch sản phẩm
– Tư vấn các vấn đề khác có liên quan
2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
– Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc
– Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Đăng ký mã vạch sản phẩm, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu
– Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan
3. Việt Luật sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục Đăng ký mã vạch sản phẩm cho khách hàng, cụ thể:
– Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Luật sẽ tiến hành soạn hồ sơ Đăng ký mã vạch sản phẩm cho khách hàng
– Đại diện lên Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng để nộp hồ sơ Đăng ký mã vạch sản phẩm cho khách hàng
– Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng
– Nhận kết quả là giấy chứng nhận Đăng ký mã vạch sản phẩm tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng cho khách hàng